Chào bạn đọc. Bữa nay, chúng tôi xin chia sẽ về các chủ đề ít người biết xung quanh cuộc sống bằng nội dung Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Việt Nam, Lịch Sử Việt Nam Thời Nguyễn: Chiến Tranh Pháp
Phần nhiều nguồn đều được update ý tưởng từ những nguồn website nổi tiếng khác nên có thể vài phần khó hiểu.
Phong trào giải phóng dân tộc (1939-1945) VÀ SỰ CHUẨN BỊ CHO TỔNG KẾT cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 của Huỳnh Hiền
1. Tình hình Việt Nam những năm 1939-1945
1.1. Tình hình chính trị
1.1.1. Thế giới
1.1.1.1. Tháng 9 năm 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
1.1.1.1.1. Tại châu Âu, quân đội Đức Quốc xã kéo vào Pháp
1.1.1.1.2. Chính phủ Pháp đầu hàng Đức Quốc xã
1.1.1.2. Ở Đông Dương
1.1.1.2.1. Tháng 6 năm 1940, Đô đốc G. Decu được bổ nhiệm làm đặc mệnh toàn quyền thay thế G. Carter
1.1.1.2.2. Chính phủ mới thi hành hàng loạt chính sách nhằm cướp bóc sức người, sức của của Đông Dương để phục vụ chiến tranh
1.1.2. Việt Nam
1.1.2.1. Cuối tháng 9 năm 1940, quân Nhật vượt biên giới Việt Trung tiến vào miền Bắc Việt Nam
1.1.2.2. Pháp nhanh chóng đầu hàng
1.1.2.3. Phát xít Nhật giữ nguyên bộ máy chính trị của thực dân Pháp
1.1.2.3.1. dùng để cướp bóc kinh tế phục vụ chiến tranh
1.1.2.3.2. đàn áp phong trào cách mạng
1.1.2.4. Dưới sự thống trị của Nhật – Pháp, ở Việt Nam, ngoài các chính đảng thân Pháp còn có các đảng phái thân Nhật.
1.1.2.4.1. Đại việt
1.1.2.4.2. Fu Quoc
1.1.2.5. Quân đội Nhật Bản và tay sai của họ cố gắng tuyên truyền dối trá về nền văn minh và sức mạnh Nhật Bản
1.1.2.5.1. về lý thuyết Đại Đông Á
1.1.2.5.2. mở đường cho cuộc lật đổ cuối cùng của Pháp
1.1.2.6. Đi đến năm 1945
1.1.2.6.1. Thế giới
1.1.2.6.2. Đông Dương
1.1.2.6.3. Việt Nam
1.2. Tình hình kinh tế xã hội
1.2.1. Đầu tháng 9 năm 1939, Toàn quyền Carter ra lệnh tổng động viên
1.2.1.1. nhằm cung cấp cho nước mẹ tiềm năng tối đa của Đông Dương về
1.2.1.1.1. nhân viên
1.2.1.1.2. quân đội
1.2.1.1.1.3. sản phẩm và vật liệu
1.2.2. Thực dân Pháp thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy
1.2.2.1. tăng thuế suất cũ + đặt thuế mới
1.2.2.2. sa thải nhân viên, giảm lương, tăng giờ làm
1.2.3. kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất và phân phối, ấn định giá cả
1.2.4. Khi Nhật Bản vào Đông Dương
1.2.4.1. Nước pháp
1.2.4.1.1. buộc phải để Nhật Bản sử dụng sân bay, phương tiện giao thông
1.2.4.1.2. để Nhật Bản kiểm soát hệ thống đường sắt và vận tải biển
1.2.4.1.3. Hàng năm, Nhật Bản buộc chính quyền thực dân Pháp phải nộp một số tiền lớn
1.2.5. Nhật Bản
1.2.5.1. Ăn trộm đất của nông dân
1.2.5.1.1. buộc nông dân nhổ lúa, ngô, trồng đay và thầu dầu vì chiến tranh
1.2.5.2. yêu cầu chính quyền thực dân Pháp xuất khẩu nguyên liệu chiến lược sang Nhật Bản
1.2.5.2.1. than củi
1.2.5.2.2. Sắt
1.2.5.2.3. cao su
1.2.5.2.4. xi măng
1.2.5.3. Một số công ty Nhật Bản đầu tư vào các ngành phục vụ nhu cầu quân sự
1.2.5.3.1. Khai thác Mn, sắt ở Thái Nguyên, crom ở Thanh Hóa, apatit ở Lào Cai
1.2.6. Chính sách của Nhật + Pháp
1.2.6.1. đẩy người dân của chúng ta đến cùng cực
1.2.6.2. Cuối năm 1944 – đầu năm 1945, gần 2 triệu đồng bào chết đói
1.2.7. Tất cả các giai cấp, tầng lớp trên đất nước ta, không trừ các thế lực tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mại bản.
1.2.7.1. chịu ảnh hưởng của chính sách Pháp-Nhật
1.2.8. Những thay đổi của tình hình trong và ngoài nước
1.2.8.1. yêu cầu Đảng ta phải
1.2.8.1.1. Nắm bắt kịp thời
1.2.8.1.2. Đánh giá chính xác tình hình
1.2.8.1.3. Đề xuất cách đánh phù hợp
2.
Bạn đang xem: Phong trào giải phóng dân tộc
Xem thêm: Tính Thể Tích Của Lăng Kính Lục Giác Đều, Chỉ Là Một Moment
Phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9-1939 đến tháng 3-1945
2.1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939)
2.1.1. Tháng 11-1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tại Bà Điểm (Hocmon, Gia Định).
2.1.1.1. Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
2.1.2. Nội dung
2.1.2.1. Hội nghị xác định nhiệm vụ và mục tiêu trước mắt của cách mạng Đông Dương
2.1.2.1.1. Lật đổ đế chế và tay sai của nó
2.1.2.1.2. Giải phóng các dân tộc Đông Dương
2.1.2.1.3. Làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
2.1.2.2. Hội nghị chính sách
2.1.2.2.1. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
2.1.2.2.2. đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và địa chủ phản bội lợi ích dân tộc, chống lại tô cao, thu lợi cao.
2.1.2.3. Khẩu hiệu thành lập chính quyền Xô viết của công nhân và nông dân được thay bằng khẩu hiệu thành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa.
2.1.2.4. Mục tiêu và phương pháp đấu tranh
2.1.2.4.1. Đảng quyết định chuyển từ đấu tranh dân sinh, dân chủ sang đấu tranh lật đổ chính quyền đế quốc và tay sai.
2.1.2.4.2. hoạt động hợp pháp, bán hợp pháp chuyển sang hoạt động bí mật
2.1.2.5. Đảng chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương (Mặt trận phản đế quốc Đông Dương) thay cho Mặt trận dân chủ Đông Dương.
2.1.3. Nghĩa
2.1.3.1. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11-1939 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng của Đảng
2.1.3.1.1. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
2.1.3.1.2. Đưa nhân dân ta bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước.
2.2. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 năm 1941)
2.2.2. Sau một thời gian chuẩn bị, Chủ tịch Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
2.2.2.2. Hội nghị khẳng định
2.2.2.2.1. Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc
2.2.2.2.2. Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu cao khẩu hiệu giảm tô thuế, chia lại ruộng công.
2.2.2.2.2.3. Ghi rõ sau khi đánh đuổi đế quốc Pháp – Nhật sẽ thành lập Chính phủ nhân dân nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
2.2.2.2.2.4. Quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh thay cho Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
2.2.2.2.5. Hình thức khởi nghĩa: đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa
2.2.2.3. Ý nghĩa lịch sử: Hội nghị lần thứ 8 có ý nghĩa lịch sử to lớn
2.2.2.3.1. Hoàn thành chủ trương đề ra tại Hội nghị Trung ương tháng 11-1939
2.3. Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền
2.3.1. Xây dựng lực lượng khởi nghĩa vũ trang
2.3.1.1.1. Năm tháng sau, bản tuyên ngôn, chương trình và điều lệ của Việt Minh chính thức được công bố
2.3.1.1.2. Chương trình cứu nước của Việt Minh được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứng.
2.3.1.2. Xây dựng lực lượng chính trị
2.3.1.2.1. Một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng là vận động quần chúng tham gia Việt Minh
2.3.1.2.2. Cao Bằng là địa bàn thí điểm của phong trào xây dựng các hội cứu quốc trong mặt trận Việt Minh
2.3.1.2.3. Sau đó, Ủy ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng và Ủy ban Việt Minh lâm thời Cao-Bắc-Lạng được thành lập.
2.3.1.2.4. 1943, Đảng đưa ra Đề cương về văn hóa Việt Nam
2.3.1.2.5. 1944, Đảng Dân chủ Việt Nam và Hội Văn hóa cứu quốc Việt Nam được thành lập, đứng trong mặt trận Việt Minh
2.3.1.2.6. Đảng tăng cường vận động binh lính người Việt trong quân đội Pháp và người nước ngoài ở Đông Dương chống phát xít.
2.3.1.3. Tòa nhà lực lượng vũ trang
2.3.1.3.1. Ngoài xây dựng lực lượng chính trị, Đảng còn chú trọng xây dựng lực lượng vũ trang
2.3.1.3.2. Sau khi khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại
2.3.1.3.3. Năm 1941, các đội du kích Bắc Sơn ngày càng lớn mạnh
2.3.1.3.4. Cứu Quốc quân phát động chiến tranh du kích kéo dài 8 tháng (7/1941 – 2/1942).
2.3.1.3.6. Cuối năm 1941, Nguyễn Ái Quốc
2.3.1.4. Xây dựng cơ sở
2.3.1.4.1. Công tác xây dựng căn cứ địa được Đảng quan tâm
2.3.1.4.2. Vùng Bắc Sơn-Võ Nhai được Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương họp tháng 11-1940 chủ trương trở thành căn cứ địa cách mạng.
2.3.1.4.3. 1941, sau khi về nước, Nguyễn Ái Quốc đã chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa
2.3.2. Khẩn trương chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
2.3.2.1. Tiểu sử
2.3.2.1.1. Đầu năm 1943, chiến tranh thế giới chuyển hướng có lợi cho cách mạng nước ta
2.3.2.1.2. Hồng quân Liên Xô chuyển sang phản công quân Đức
2.3.2.1.3. Tình hình đó đòi hỏi Đảng phải đẩy mạnh công tác chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền
2.3.2.2. hành động
2.3.2.2.2. Sau hội nghị này, công tác chuẩn bị khởi nghĩa được tiến hành khẩn trương
2.3.2.2.3. Đặc biệt tại các căn cứ địa cách mạng, công tác chuẩn bị khởi nghĩa diễn ra khẩn trương
Thể loại: Chung