Kính thưa đọc giả. , mình xin góp chút kinh nghiệm cá nhân về mẹo vặt, kinh nghiệm không thể thiếu trong đời sống với bài viết Coông Ty Đại Chúng Là Gì ? Điều Kiện Công Ty Đại Cã´Ng Ty ÄÁº¡I Chãºng Lã Gã¬
Đa phần nguồn đều đc cập nhật thông tin từ các nguồn trang web lớn khác nên sẽ có vài phần khó hiểu.
Công ty đại chúng là gì? Điều kiện để trở thành công ty đại chúng? Tư vấn các vấn đề về công ty đại chúng theo quy định hiện hành.
Bạn đang xem: Công ty đại chúng là gì?
Ở Việt Nam, khái niệm “công ty đại chúng” xuất hiện khá muộn. Mãi đến năm 2006, khi Luật Chứng khoán được thông qua, các nhà lập pháp mới bắt đầu thiết lập một cơ chế pháp lý riêng để điều chỉnh hoạt động của các công ty đại chúng. Vậy công ty đại chúng là gì? Các yêu cầu để trở thành một công ty đại chúng là gì? Hy vọng qua bài viết dưới đây, đội ngũ chuyên gia, luật sư của Công ty Luật Dương Gia sẽ phân tích, làm rõ giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về khái niệm và điều kiện để trở thành công ty đại chúng.
Đầu tiên, công ty đại chúng là gì?
Theo quy định tại Điều 25 Luật Chứng khoán năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2010, định nghĩa về công ty đại chúng như sau:
Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau đây:
1. Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;
2. Công ty niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
3. Công ty có cổ phần thuộc sở hữu của ít nhất một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên.
Như vậy, nếu công ty cổ phần đáp ứng một trong ba điều kiện trên thì được coi là công ty đại chúng.
Trong hai trường hợp đầu tiên, việc trở thành công ty đại chúng là sự lựa chọn của chính công ty hoặc việc thành lập tư cách công ty đại chúng là tự động. Trong trường hợp cuối cùng, công ty cổ phần đáp ứng các điều kiện về vốn điều lệ và số lượng cổ đông đã nêu sẽ đương nhiên trở thành công ty đại chúng nhưng phải làm thủ tục đăng ký công ty đại chúng. Ngày trở thành công ty đại chúng được tính kể từ ngày hoàn thành việc góp đủ vốn và số lượng cổ đông được công nhận trong số cổ đông có từ 100 nhà đầu tư trở lên. Do đó, trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng, công ty có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng lên Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Thứ hai, tại thời điểm này, công ty đại chúng chịu sự quản lý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bên cạnh Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Cụ thể, chúng ta có thể hiểu công ty đại chúng là công ty huy động vốn rộng rãi từ công chúng thông qua việc phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) niêm yết tại các trung tâm giao dịch chứng khoán. hoặc chứng khoán chưa niêm yết được giao dịch thông qua các tổ chức môi giới chứng khoán.
Đặc điểm của công ty đại chúng là có sự tham gia của nguồn vốn bên ngoài với nhiều nhà đầu tư, do đó đặt ra yêu cầu về quản trị công ty như một yếu tố khác biệt với quản trị công ty. ban quản lý).
Có thể thấy, việc quy định 3 trường hợp dùng để xác định công ty đại chúng là không cần thiết và tạo ra sự trùng lặp trong kỹ thuật lập pháp. Theo quy định hiện hành về niêm yết cổ phiếu tại các Sở giao dịch chứng khoán, điều kiện niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán bao gồm cả tiêu chí về số lượng cổ đông và quy mô vốn điều lệ thực góp.
Cụ thể, một công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh phải có vốn tối thiểu 120 tỷ đồng và có trên 300 cổ đông. tương đương 30 tỷ đồng và hơn 100 cổ đông (trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước – Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa).
Như vậy, trước khi tiến hành niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán, các công ty niêm yết đã đáp ứng các điều kiện của trường hợp 3. Nói cách khác, trước khi một Công ty Cổ phần trở thành Công ty Niêm yết. , công ty này phải là công ty đại chúng do thuộc trường hợp 3 theo quy định tại Điều 25 Luật Chứng khoán sửa đổi, bổ sung năm 2010 hiện hành.
Công ty đại chúng có thể được hiểu theo một cách khác như sau:
Công ty đại chúng được hiểu là công ty cổ phần có quy mô và mức độ phổ biến “đủ lớn” để đạt “Công chúng”, “đủ lớn” ở đây được hiểu trên hai phương diện là vốn điều lệ thực góp và số lượng cổ phần. số lượng cổ đông. Theo quy định của Pháp luật Việt Nam:
– Có vốn điều lệ đăng ký ít nhất 10 tỷ đồng Việt Nam.
– Có ít nhất 100 cổ đông, không bao gồm những người là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp như các tổ chức trong lĩnh vực tài chính như ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ (cùng với các quỹ đầu tư do các công ty này quản lý ).
Do đó, khi công ty cổ phần đáp ứng cả hai điều kiện trên thì chính thức được coi là công ty đại chúng. Theo quy định của Luật Chứng khoán, trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng, công ty cổ phần đó phải có hồ sơ báo cáo Ủy ban Chứng khoán để biết và quản lý. Như vậy, các Công ty đại chúng sẽ do Ủy ban Chứng khoán quản lý, còn lại các Công ty cổ phần chưa đạt trạng thái “Đại chúng” vẫn do Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố quản lý.
Ngoài ra, các quy định này có thể được hiểu rằng các nhà lập pháp xác định mức độ đại chúng của Công ty Cổ phần dựa trên ba tiêu chí:
Tiêu chí 1, hoạt động gây quỹ từ công chúng.
Tiêu chí 2, sự tham gia của công chúng vào việc trao đổi, mua bán cổ phần của công ty.
Tiêu chí 3, quy mô ngưỡng (vốn điều lệ và cổ đông) xác định ranh giới nội bộ và công chúng của Công ty cổ phần. Mục đích chính của quy định rõ ràng là nhằm bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.
Thứ hai, điều kiện để trở thành công ty đại chúng:
Về vốn điều lệ: Công ty đại chúng phải có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên.
Về năng lực sản xuất kinh doanh: Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty đại chúng có lãi trước thời điểm chào bán 1 năm.
Xem thêm: Kiểm tra giao dịch Usdt – & Trung tâm hỗ trợ Ndash Coineal
Công khai: Một công ty đại chúng yêu cầu tối thiểu 100 nhà đầu tư nắm giữ, không bao gồm các nhà đầu tư chuyên nghiệp là các tổ chức tài chính.
Về thời gian nắm giữ cổ phần của thành viên hội đồng quản trị công ty: Công ty đại chúng không quy định tỷ lệ và thời gian nắm giữ bắt buộc của thành viên lãnh đạo.
Để được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, công ty đại chúng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Về vốn điều lệ: Phải có vốn điều lệ từ 80 tỷ đồng trở lên;
Về năng lực sản xuất kinh doanh: Công ty đại chúng niêm yết phải có lãi trước khi niêm yết 2 năm;
Về công khai: Công ty đại chúng yêu cầu tối thiểu 100 nhà đầu tư nắm giữ, không bao gồm nhà đầu tư chuyên nghiệp là tổ chức tài chính, trong khi công ty đại chúng niêm yết yêu cầu thêm điều kiện là 100 cổ đông nắm giữ ít nhất 20% cổ phần có quyền biểu quyết.
Về thời gian nắm giữ cổ phiếu của thành viên hội đồng quản trị: Các công ty đại chúng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu ban lãnh đạo nắm giữ 100% trong 6 tháng đầu năm và 50% trong 6 tháng đầu năm. tháng sau kể từ ngày niêm yết.
Khi đáp ứng các điều kiện trở thành công ty đại chúng, công ty đó sẽ phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng lên Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để đăng ký.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Chứng khoán 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2010, hồ sơ của công ty đại chúng bao gồm:
– Hồ sơ công ty đại chúng bao gồm:
+ Điều lệ của công ty.
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty.
+ Thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý và cơ cấu cổ đông.
Báo cáo tài chính năm gần nhất.
Về đăng ký thông tin đại chúng, Điều 34 Nghị định 58/2012 / NĐ-CP quy định:
– Trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 25 Luật Chứng khoán năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2010, công ty đại chúng có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khoán. Chứng khoán nhà nước trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng.
– Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên các phương tiện thông tin đại chúng. của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
– Ngày trở thành công ty đại chúng được tính kể từ ngày hoàn thành việc góp đủ vốn và số lượng cổ đông được công nhận trong số cổ đông có từ 100 nhà đầu tư trở lên.
Về quản trị công ty, công ty đại chúng ngoài việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp còn phải tuân thủ Luật Chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Bộ Tài chính quy định cụ thể về quản trị công ty đại chúng. Các nguyên tắc quản trị công ty đại chúng bao gồm:
+ Đảm bảo cơ cấu quản trị hợp lý; đảm bảo hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
+ Đảm bảo quyền lợi của cổ đông và những người có liên quan.
+ Đảm bảo đối xử công bằng giữa các cổ đông.
+ Công khai, minh bạch mọi hoạt động của công ty.
Xem thêm: (Cách Kiếm Tiền Từ Bitcoin Năm 2021, Tiền ảo Bitcoin là gì
Dịch vụ pháp lý của Luật Dương Gia:
– Tư vấn pháp luật chứng khoán trực tuyến miễn phí qua tổng đài 1900.6568 ;
– Tư vấn trình tự, thủ tục để doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán mới nhất.