Chào bạn đọc. Hôm nay, AZ PET xin chia sẽ về các chủ đề ít người biết xung quanh cuộc sống bằng bài chia sẽ Vận Tốc Cực Đại Của Con Lắc Lò Xo, Vận Tốc Cực Đại Của Vật Sau Đó Bằng
Đa số nguồn đều được cập nhật thông tin từ những nguồn website đầu ngành khác nên sẽ có vài phần khó hiểu.
Mong mọi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý và gạch đá dưới comment
Quý độc giả vui lòng đọc bài viết này ở nơi riêng tư riêng tư để có hiệu quả cao nhất
Tránh xa toàn bộ những thiết bị gây xao nhoãng trong việc đọc bài
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ update hàng tháng
Hiểu, ghi nhớ và áp dụng nhanh chóng 12. công thức vật lý trong các câu hỏi kiểm tra là vô cùng quan trọng. Vì vậy, hôm nay Kiến Guru muốn chia sẻ đến các bạn tổng hợp những công thức hay và hiệu quả, thường được áp dụng để giải nhanh các câu hỏi môn Vật Lý. Để các bạn tiện theo dõi, bài viết này sẽ tập trung vào chương 1 và chương 2 của chương trình vật lí 12. Hi vọng đây sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các bạn. Chúng ta cùng nhau khám phá bài viết nhé.
Bạn đang xem: Vận tốc cực đại của con lắc lò xo
I. Tổng hợp các công thức vật lý 12 chương 1.
1. Dao động điều hòa.
– Phương trình của dao động điều hòa: x = Acos (ωt + φ), trong đó:
+ A là biên độ dao động, cũng là độ dời cực đại của vật, A> 0.
+ ωt + φ: là pha dao động tại thời điểm t.
+ φ là pha ban đầu, nghĩa là tại thời điểm t = 0.
– Chu kỳ, tần số, tần số góc:
+ Chu kỳ T (s) là thời gian vật thực hiện xong 1 dao động toàn phần, hay có thể hiểu là khoảng thời gian giữa 2 lần vật lặp lại trạng thái dao động.
+ Tần số f (Hz) là số dao động tuần hoàn thực hiện được trong 1s.
+ Tần số góc (rad / s) liên hệ với chu kỳ và tần số: ω = 2πf = 2π / T
Ngoài ra, tần số góc có thể được tính theo công thức:

Vận tốc của dao động điều hòa: v = x ‘= -Aωsin (ωt + φ).
Gia tốc của dao động điều hòa: a = v ‘= -Aω² cos (ωt + φ) = – xω²
Đồ thị của dao động điều hòa:

Trong một khoảng thời gian vật dao động điều hòa luôn đi được quãng đường 4A. Trong khoảng thời gian ¼ vật dao động điều hòa luôn đi được quãng đường làA.
Vật dao động điều hòa trong khoảng thời gian có chiều dài L = 2A.
Hệ thống độc lập:

Một số giá trị đặc biệt:
+ xmax = A
+ vmax = Aω (tại VTCB)
+ amax = Aω² (ở đường biên)
2. Con lắc lò xo.
Con lắc lò xo là hệ gồm lò xo có độ cứng k tạm thời bỏ qua ảnh hưởng của khối lượng (điều kiện lý tưởng): một đầu cố định, đầu kia gắn vật khối lượng m (Bỏ qua ảnh hưởng của kích thước).
Phương trình độ dời của con lắc: x = Acos (ωt + φ).
Xem thêm: Văn bản Nước Đại Việt ta (Trích Bình Ngô Đại Cáo, Bài thơ Nước Đại Việt ta (Nguyễn Trãi))
Tần số góc:
Nếu trong khoảng thời gian Δt vật thực hiện được N dao động tuần hoàn thì ta có:

Nếu vật có khối lượng:
+ m = m1 + m2 thì chu kì dao động lúc này sẽ là: T2 = T12-T22
+ m = m1-m2 thì chu kì dao động sẽ là: T2 = T12-T22
Cắt mùa xuân:
+ Cắt lò xo: kl = k1l1 = k2l2
+ Lò xo khớp nối:
nếu k1 song song với k2: k = k1 + k2
nếu k1 mắc nối tiếp với k2: 1 / k = 1 / k1 + 1 / k2
Cách lập phương trình dao động điều hòa: ta cần xác định các tham số A,
+ A: dựa trên quan hệ độc lập, chiều dài quỹ đạo, vận tốc cực đại, v.v.
+ ω: dựa vào công thức tính khoảng thời gian…
+: là thời điểm t = 0: x0 = Acosφ, suy ra cosφ = x0 / A
Năng lượng khi dao động:
Động năng:

Năng lượng tiềm năng:

Cơ năng = động năng + thế năng.
Xét một con lắc lò xo treo:
Đây là trường hợp đặc biệt, trong đó l0 là chiều dài tự nhiên của lò xo, ∆l là độ giãn của lò xo khi vật ở VTCB, lb là chiều dài của lò xo khi ở VTCB: lb = l0 + ∆l
Khi vật ở VTCB: Fdh = P ↔ k∆l = mg, suy ra:

Lực đàn hồi của lò xo tại vị trí li độ li độ: Fđh = k (∆l + x)
Lực đàn hồi cực đại: Fdh max = k (∆l + A)
Lực đàn hồi nhỏ nhất: Fdh min = k (∆lA)
Lực hồi phục: là lực tổng hợp tác dụng lên quả nặng treo ở đầu lò xo, có xu hướng đưa vật lên VTCB:
Fhp = | kx
3. Con lắc đơn giản

II. Tổng hợp công thức vật lý 12 chương 2.
1. Kiến thức chung vật lí 12: các đặc trưng cơ bản của sóng.
Sóng nguồn tại O: uo = Acos (ωt)
Sóng tại điểm M cách O 1 khoảng là d: uM = Acos (ωt-2πd / λ), với = 2πf
Bước sóng: = vT = v / f
Tốc độ sóng: v = s / t (tức là khoảng cách chia cho thời gian)
Độ lệch pha giữa 2 điểm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng d: Δφ = 2πd / λ
+ 2 dao động cùng pha khi: d = kλ
+ 2 dao động lệch pha khi: d = (k + 1/2) λ
2. Giao thoa sóng.
Xét hai sóng kết hợp tại nguồn A và B có cùng biểu thức: u = Acos (ωt)
Xét điểm M cách nguồn A một khoảng d1. từ B
+ Biểu thức sóng tại M do A truyền: uA = Acos (ωt-2πd1 / λ)
+ Biểu thức sóng tại M do B truyền: uB = Acos (ωt-2πd2 / λ)
+ Biểu thức sóng tổng hợp tại M: uM = uA + uB
+ Biên độ tổng hợp tại M: AM = 2A | cos (π (d2-d1) / λ) |
+ Cực đại giao thoa: AM_max = 2A d2-d1 = kλ
+ Cực tiểu giao thoa: AM_min = 0 d2-d1 = (k + 1/2) λ
3. Sóng đứng.
Gọi l là chiều dài của sợi dây và k là số bó sóng
+ Nếu cố định hai đầu dây: l = kλ / 2
+ Nếu 1 đầu cố định, 1 đầu rảnh: l = (k + 1/2) / 2
III. Ví dụ về ứng dụng nhanh công thức vật lý 12.
1. Áp dụng công thức lôgic 12 chương 1.

2. Áp dụng công thức vật lý 12 chương 2.
Ví dụ 1: Xét sợi dây AB dài 100cm, đầu B cố định, đầu A gắn vào một nhánh âm thoa dao động điều hòa với tần số không đổi 40Hz. Quan sát thấy trên sợi dây AB xuất hiện sóng dừng, A là nút của sóng. Tốc độ truyền sóng là 20m / s. Nếu ta xét cả hai đầu A và B thì trên dây có:
A. 5 nút và 4 thắt lưng B. 6 nút và 5 thắt lưng
C. 3 nút và 3 bụng D. 8 nút và 7 bụng
Hướng dẫn giải pháp:
Bước sóng được tính theo công thức: λ = v / f = 20/40 = 0,5m = 50cm.
Suy ra số sóng quan sát được trên sợi dây (vì hai đầu A và B của sợi dây cố định): l = kλ / 2 (với k là số ngọn sóng)
=> k = 2l / λ = 2.100 / 50 = 4
Số nút sóng: Số nút = Số vành đai + 1 = 4 + 1 = 5 (nút)
Vậy chọn đáp án A.
Ví dụ 2. Xét hai nguồn sóng kết hợp S1, S2 dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt chất lỏng với phương trình u = 2cos40πt (trong đó u (cm), t (s)). Tốc độ truyền sóng là 80 cm / s. Gọi M là một điểm trên mặt chất lỏng có khoảng cách đến S1, S2 lần lượt là 12 cm và 9 cm. Giả sử biên độ không đổi trong quá trình truyền sóng. Biên độ của dao động sóng tổng hợp tại M là:
A. √2 cm. B. 2√2 cm.
B. 6 cm. D. 8 cm.
Hướng dẫn giải pháp:

Sau đây là 12. công thức vật lý mà Kiên Guru muốn chia sẻ với bạn. Hi vọng qua bài viết, các bạn sẽ ghi nhớ được kiến thức cũng như rèn luyện tư duy giải nhanh các câu hỏi trắc nghiệm vật lý. Điều này cực kỳ quan trọng khi đi thi. Nó không chỉ giúp bạn tiết kiệm thời gian mà còn hạn chế những sai sót không đáng có. Ngoài ra, để chuẩn bị tốt cho kì thi THPT Quốc gia, các em có thể tham khảo thêm các bài ôn tập khác trên chuyên trang của Kien Guru. Chúc bạn đạt kết quả tốt.
Thể loại: Chung
Nguồn tổng hợp
from Duy Pets https://ift.tt/2YcQHES






















